Hệ thống cảnh báo, báo động là gì thông tin cơ bản cần biết

Hệ thống cảnh báo, báo động là gì?

Theo đó hệ thống cảnh báo được hiểu là hệ thống đưa ra các các cảnh  báo những thông tin tín hiệu thông báo trước hoặc báo động trong thời ddieur sỷ ra các vấn đề để con người phát hiện kịp thời xử lí . Hệ thống cảnh báo sẽ đưa ra các thông báo sớm nhằm giúp cho con người chủ động trong phòng tránh các tại nạn các hỏng hóc máy móc cũng như giảm thiểu thiệt hại cho các vụ tai nạ thấp nhất trong nhiều trường hợp có thể ngăn chặn và tránh được nhiều lỗi và các tại nạn ngoài ý muốn.

Để cụ thể hơn cần gắn hệ thống này theo từng trường hợp yêu cầu cụ thể để có những phương án thi công bố trí thiết bị cũng như phương pháp xử lí các thông tin cảnh báo phù hợp và mang lại hiệu ủa trong quá trình làm việc sử dụng

Các loại hệ thống cảnh báo cơ bản được sử dụng và những lợi ích của nó mang lại

Với những mô tả cơ bản của hệ thống cảnh báo thì để hiểu rõ những chức năng nhiệm vụ cơ bản của hệ thống này chúng ta chia ra  nhiều loại hệ thống cảnh báo khác nhau

  • Hệ thống cảnh báo cháy
  • Hệ thống cảnh báo Nhiệt độ tăng cao, hạ thấp,
  • Hệ thống cảnh báo va chạm
  • hệ thống cảnh báo trộm  cắp
  • Những hệ thống cảnh báo sớm về điện áp
  • hệ thống cảnh báo sớm, thông báo, báo động sớm,….
  • Hệ thống cảnh báo  sớm nguy hiểm sự cố từ bên trong,
  • Và nhiều hệ thống đặc trưng riêng cho từng  yêu cầu cụ thể và nhiệm vụ chức năng riêng

Lợi ích của hệ thống báo động đem lại:

– Cảnh báo sự xâm nhập của kẻ trộm từ bên ngoài nhờ hệ thống cảm biến (cảm biến chuyển động, cảm biến từ…) được đặt ở cửa ra vào, cửa sổ, hành lang hoặc xung quanh nhà.
– Cảnh báo khi có cháy, hay có khói xảy ra trong ngôi nhà nhờ các cảm biến khói, cảm biến nhiệt.
– Tự động quay số đến các số điện thoại, đã được cài đặt trước những bản tin khẩn, tới cảnh sát, cứu thương, cứu hỏa, số gia đình, bạn bè…trong những trường hợp khẩn cấp, để có sự hỗ trợ kịp thời.

II. HỆ THỐNG BÁO ĐỘNG THÔNG THƯỜNG BAO GỒM:

–  Bộ phận xử lý trung tâm
–  Bộ phận cảm biến (các sensor)
–  Bộ phận thực thi (còi, đèn báo động, điện thoại)

Hệ thống báo cháy hoạt động như thế nào và lí do nó 'không kêu ...
Hệ thống báo động, cảnh báo cơ bản (ví dụ hệ thống báo cháy)

1.  Bộ phận xử lý trung tâm:

Đây giống như bộ não của cả hệ thống. Nó sẽ tiếp nhận tín hiệu từ các cảm biến và gửi các tín hiệu thực thi theo những gì đã được lập trình sẵn. Bộ xử lý có thể thông báo cho người dùng qua điện thoại, hú còi, chớp đèn…

2.  Bộ phận cảm biến: 

Các cảm biến khác nhau sẽ ghi nhận lại các biến đổi của môi trường và gửi tín hiệu về cho bộ xử lý trung tâm.
– Công tắc từ: cảm biến này giúp xác định trạng thái cửa mở ra hay đóng lại. Cảm biến thường gồm 2 mảnh: 1 mảnh là nam châm gắn trên cánh cửa, mảnh kia là một công tắc tiếp điểm có từ tính gắn trên khung cửa. Khi cánh cửa đóng, mảnh nam châm hút công tắc từ đóng lại, kích hoạt trạng thái đóng (close). Khi cửa mở ra, công tắc từ xa nam châm nên không bị lực từ giữ, kích hoạt trạng thái mở (open). Tín hiệu trạng thái open/close này sẽ được gửi về bộ trung tâm xử lý.
– Cảm biến chuyển động: cảm nhận sự di chuyển của người trong không gian. Thường có hai loại: hồng ngoại (PIR) hoặc siêu âm (Ultrasonic) hoặc kết hợp cả hai (dual tech).
– Cảm biến vỡ kính (Glass break detector): thường gắn trên cửa kính, nhận biết được tiếng vỡ kính và truyền tín hiệu về bộ xử lý trung tâm kích hoạt báo động.
– Cảm biến rung động (Vibration sensor): ghi nhận sự rung động của bề mặt, thường được gắn trên tường, khi có lực va chạm vào tường đủ lớn sẽ kích hoạt báo động.
– Cảm biến khí CO/gas (CO/gas detector): ghi nhận sự hiện hữu các khí CO hay gas độc hại cho con người trong không gian sống.
– Cảm biến khói/nhiệt (Smoke or Heat detector): khi có dấu hiệu của khói, có nguy cơ cháy nổ, cảm biến sẽ kích hoạt.
– Đầu báo ngập nước: báo động khi nước đầy đến một mức nhất định, giúp tiết kiệm nước và tiết kiệm thời gian cho người sử dụng.
– Nút khẩn (Panic button): khi có sự cố khẩn cấp, người dùng có thể chủ động bấm nút khẩn để kích hoạt báo động. Dùng cho người già hoặc khi bị tấn công đột ngột.

3.  Bộ phận thực thi

​Thông thường đây là còi hú, đèn báo động chớp nháy, điện thoại di động. Các thiết bị này sẽ ngay lập tức kích hoạt khi nhận được tín hiệu từ bộ trung tâm gửi đến. Ngoài ra hệ thống báo động còn có điều khiển từ xa và nút bấm khẩn cấp tăng độ linh hoạt khi sử dụng, và có thể bật tắt hệ thống qua điện thoại hay phần mềm từ xa.
Picture
Sơ đồ hệ thống báo động cơ bản
Để có thể lắp đặt hệ thống báo động, cảnh báo đáp ứng yêu cầu cũng như mang lại hiệu quả giúp giảm thiểu nguy cơ xảy ra tai nạn, thất thoát cũng như ngăn chặn những nguy hiểm tiềm tàng bạn nên có những quyết định lắp đặt hệ thống cảnh báo sớm ngay. Để được tư vấn chi tiết cũng như khảo sát thực tế công ty nhà xưởng văn phòng của bạn. Liên hệ ngay Bắc Ninh Media để được tư vấn báo giá chi tiết từng hệ  thống cụ thể.

Hotline: 0222 653 6789 – 0222 387 5268

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Comments are closed.